GenCode là gì?
GenCode được xây dựng trên bản fork OpenCode của Genspark. Bạn ra yêu cầu, agent dùng các công cụ để làm việc và trả về văn bản cùng các thay đổi trên file.
Nó có hai giao diện là Chat UI và Terminal UI, với cùng tính năng. Bên trong có các sub-agent: một agent đọc và phân tích, một agent có thể chỉnh sửa. Mỗi agent có giới hạn số bước để tác vụ không chạy mãi.
| Cách chạy | Hợp với | Hỗ trợ |
|---|---|---|
| GenCode workspace trong Super App | Người thích làm việc dạng hội thoại | Windows, Linux, Mac chip Apple Silicon |
| GenCode CLI trong terminal | Người quen dòng lệnh, chạy script | Windows, Linux, Mac Intel và Apple Silicon |
Hai cách này là cùng một agent, chỉ khác nơi chạy.
Cách bắt đầu thế nào?
Dùng Super App
- Tải Super App miễn phí tại superapp.genspark.ai/download, hoặc cập nhật lên bản mới nhất nếu đã có.
- Mở app và tìm GenCode workspace.
- Nếu không thấy, nhấn + trên thanh tab để thêm vào.
Dùng CLI
- Cài đặt bằng lệnh
npm i -g @genspark/gencode. - Chạy
gencode loginđể đăng nhập. Sau đó CLI hiện số dư, gói, email tài khoản và danh sách model. - Vào thư mục bạn muốn làm việc và chạy
gencode.
Quản lý thư mục dự án ra sao?
Một project là một thư mục trong máy được thêm vào GenCode. Project có sẵn nằm ở thư mục GensparkCode trong thư mục home, được tạo khi bạn dùng lần đầu. Ví dụ trên Windows là C:Users<bạn>GensparkCode.
- Thêm project: nhấn + cạnh mục Projects ở thanh bên, rồi chọn hoặc tạo thư mục.
- Tìm thư mục: mở Project actions menu, chọn Reveal in file manager hoặc Copy path.
- Remove from list: chỉ gỡ khỏi danh sách. File vẫn còn và lịch sử chat vẫn được giữ.
- Với CLI: project là thư mục bạn chạy
gencode, hoặc thư mục truyền quagencode --dir <path>.
Settings → Reset không xoá thư mục project trên đĩa.
GenCode tính phí và dùng model thế nào?
Các thông tin sau đúng tại thời điểm viết (11/2026), có thể thay đổi. Trang hướng dẫn không nêu mức credits cụ thể.
- GenCode trừ thẳng vào Genspark credits của tài khoản đang đăng nhập, không dùng Free Quota.
- Không có gói đăng ký hay ví riêng cho GenCode. Lịch sử credits ghi là “GenCode”.
- Với CLI, nếu bạn đặt biến môi trường
GSK_API_KEYhoặcGSK_BASE_URL, tài khoản sở hữu key đó sẽ bị tính phí. - GenCode dùng danh mục model do Genspark lưu trữ, gồm chín họ: Claude, GPT, Gemini, DeepSeek, GLM, MiniMax, Kimi, Grok và Nemotron. Model nào dùng được còn tuỳ danh mục hiện tại và chính sách của tổ chức bạn.
Trong Super App, khung soạn thảo hiển thị model đang dùng, mức dùng context và credits, nên bạn theo dõi được ngay khi làm.
Dùng GenCode trong script được không?
Được. Lệnh gencode run --format json trả về kết quả dạng máy đọc được để đưa vào pipeline. Lệnh gencode models liệt kê các model đang có. CLI cũng có các cờ --dir, --session, --model.
Những điều bạn học được trong bài này
- GenCode làm việc trên thư mục trong máy bạn.
- Bạn có thể chạy trong Super App hoặc CLI, cả hai là cùng một agent.
- Bạn biết cài CLI, đăng nhập và mở đúng thư mục dự án.
- GenCode luôn trừ credits, không dùng Free Quota.
- Bạn phân biệt được GenCode với Genspark Code và Genspark Claw.
gencode đúng thư mục dự án của bạn. Hãy để ý mức credits hiển thị khi làm việc lâu.Câu hỏi thường gặp
GenCode có giống Genspark Code không?
Không. Genspark Code là agent trên trình duyệt để tạo ứng dụng hoàn chỉnh từ prompt. GenCode là coding agent làm việc trên mã nguồn của bạn.
Có cần gói trả phí không?
Không. GenCode dùng tài khoản và credits Genspark hiện có của bạn.
GenCode có chạy được trên Mac Intel không?
CLI chạy được. Super App trên Mac yêu cầu chip Apple Silicon.
Cài GenCode có ảnh hưởng tới OpenCode đã cài không?
Không. GenCode có binary và thư mục cấu hình riêng.
Nguồn: Genspark Help Center – GenCode, diễn giải lại bằng tiếng Việt, đọc ngày 08/11/2026.



