Biểu Đồ Tên Và Số Tên Đầy Đủ: Tên Bù Đắp Gì Cho Ngày Sinh

~7 phút đọc44 / 49 bàiSức mạnh tên gọi module
Tóm tắt: Số Tên đầy đủ cho biết sức mạnh chung của tên, và ý nghĩa của nó nằm ở quan hệ với Số chủ đạo: trùng nhau, cùng mặt phẳng hay khác mặt phẳng. Biểu đồ tên được vẽ giống Biểu đồ ngày sinh; đặt hai biểu đồ cạnh nhau, bạn sẽ thấy tên đang bù vào chỗ yếu, làm dày thêm chỗ mạnh, hay không thay đổi gì.

Số Tên đầy đủ là gì?

Số Tên đầy đủ (Complete Name Number) là con số thứ ba của tên, sau Số Linh hồn (Soul Urge) và Số Biểu đạt (Outer Expression). Cách tính: cộng giá trị của tất cả chữ cái trong tên đang dùng (hoặc cộng tổng nguyên âm và tổng phụ âm khi chưa rút gọn), rồi rút gọn như Số chủ đạo (Ruling Number): cho đến khi từ 11 trở xuống, riêng 22 giữ là 22/4.

Theo sách, Số Tên đầy đủ có giá trị từ 2 đến 11 và 22/4. Nó liên quan đến Số chủ đạo nhưng yếu hơn. Điều đáng chú ý là nó gần như không mang ý nghĩa riêng. Sức ảnh hưởng của nó nằm ở chỗ nó tăng cường hay cân bằng cho Số chủ đạo.

Ví dụ: “Khánh” → KHANH: K 2 + H 8 + A 1 + N 5 + H 8 = 24 → 2 + 4 = 6. Số Tên đầy đủ là 6.
“Đức” → DUC: D 4 + U 3 + C 3 = 10. Số Tên đầy đủ là 10.

Ba kiểu quan hệ với Số chủ đạo

Để so sánh, bạn cần biết mỗi số thuộc mặt phẳng nào. Sách xếp như sau:

Mặt phẳngCác số
Mặt phẳng Thể chất4, 7, 10
Mặt phẳng Tâm hồn2, 5, 8, 11
Mặt phẳng Trí não3, 6, 9
Cả Thể chất và Tâm hồn22/4
  • Trùng Số chủ đạo: tăng cường mạnh nhất. Những phẩm chất và bài học của Số chủ đạo được nhân lên.
  • Khác số nhưng cùng mặt phẳng: tăng cường có cân bằng trên mặt phẳng đó. Ví dụ Số chủ đạo 2 và Số Tên đầy đủ 8 đều thuộc Mặt phẳng Tâm hồn.
  • Khác mặt phẳng: tên mở thêm một dải năng lượng khác, giúp cá tính rộng và đa dạng hơn. Ví dụ Số chủ đạo 4 (Thể chất) và Số Tên đầy đủ 6 (Trí não).

Không kiểu nào là “xấu”. Trùng nhau thì tập trung, khác nhau thì mở rộng. Điều quan trọng là bạn biết tên đang đẩy mình theo hướng nào.

Cách vẽ Biểu đồ tên

Biểu đồ tên (Name Chart) dùng đúng lưới 3×3 của Biểu đồ ngày sinh (Birth Chart). Thay vì điền các chữ số của ngày sinh, bạn điền con số của từng chữ cái trong tên:

  • Đổi từng chữ cái thành số theo bảng (A, J, S = 1; B, K, T = 2…).
  • Đặt mỗi số vào ô của nó: hàng trên 3-6-9 là Mặt phẳng Trí não, hàng giữa 2-5-8 là Mặt phẳng Tâm hồn, hàng dưới 1-4-7 là Mặt phẳng Thể chất.
  • Số xuất hiện bao nhiêu lần thì ghi bấy nhiêu lần. Ô không có số thì để trống.
  • Đọc các Mũi tên (Arrows) trên Biểu đồ tên giống như trên Biểu đồ ngày sinh.

Biểu đồ ngày sinh cho thấy những gì bạn mang theo từ lúc chào đời. Biểu đồ tên cho thấy những ảnh hưởng đến sau đó, qua cái tên bạn được gọi mỗi ngày.

Đặt hai biểu đồ cạnh nhau: ba khả năng

Khi đặt Biểu đồ tên cạnh Biểu đồ ngày sinh, bạn tìm một trong ba khả năng sau:

1. Tên bù vào chỗ yếu (đáng mong muốn nhất)

Biểu đồ tên có số hoặc Mũi tên ở đúng chỗ Biểu đồ ngày sinh đang trống. Ví dụ đẹp nhất: ngày sinh có Mũi tên Quá nhạy cảm (2-5-8 trống), còn tên có Mũi tên Cân bằng cảm xúc (đủ 2, 5, 8). Dù tên chỉ có một hai số trên Mặt phẳng Tâm hồn, đó vẫn là sự hỗ trợ đáng kể.

2. Tên làm dày thêm chỗ đã mạnh (ít mong muốn nhất)

Biểu đồ tên có cùng Mũi tên với Biểu đồ ngày sinh, hoặc lặp lại nhiều số mà ngày sinh đã có sẵn. Sức mạnh dồn quá nhiều về một hướng. Sách nhấn mạnh rằng ở đâu sức mạnh bị dồn quá mức, ở đó điểm yếu cũng nhân lên. Cân bằng luôn tốt hơn.

3. Tên không thay đổi gì

Biểu đồ tên không đủ mạnh để bù chỗ yếu, hoặc cả hai biểu đồ cùng trống ở một chỗ. Tên không giúp mà cũng không gây bất lợi.

Ngày sinh thì không đổi được, còn tên thì có thể. Ở trường hợp 2 và 3, sách gợi ý cân nhắc một thay đổi nhỏ: đổi cách gọi, dùng tên đệm kèm tên, hoặc một biệt danh khác. Xem thêm bài Đặt tên và đổi tên theo thần số học.

Ví dụ: một người sinh 13/07/1964

Các chữ số 1, 3, 0, 7, 1, 9, 6, 4 cộng lại bằng 31 → 3 + 1 = 4. Số chủ đạo 4 (Mặt phẳng Thể chất).

369
1147
Biểu đồ ngày sinh 13/07/1964 (hàng trên 3-6-9, giữa 2-5-8, dưới 1-4-7)

Biểu đồ ngày sinh có Mũi tên Trí tuệ (3-6-9) và Mũi tên Thực tế (1-4-7). Nhưng hàng giữa trống hoàn toàn: Mũi tên Quá nhạy cảm. Người này giỏi suy nghĩ và làm việc thực tế, nhưng có thể khó bày tỏ cảm xúc.

Nếu người này tên “Khánh”

2588
1
Biểu đồ tên “Khánh” (KHANH = 2, 8, 1, 5, 8)
  • Biểu đồ tên có đủ 2, 5, 8: Mũi tên Cân bằng cảm xúc, bù đúng vào Mũi tên Quá nhạy cảm của ngày sinh. Đây là kiểu bù đáng mong muốn nhất.
  • Tên gần như không thêm gì vào hai hàng đã mạnh (chỉ thêm một số 1).
  • Số Biểu đạt 5 (phụ âm 23 → 5) cũng là số của Mặt phẳng Tâm hồn, hỗ trợ thêm cho cảm xúc.
  • Số Tên đầy đủ 6 (Trí não) khác mặt phẳng với Số chủ đạo 4 (Thể chất): tên mở rộng thêm cá tính.

Nếu người này tên “Đức”

33
4
Biểu đồ tên “Đức” (DUC = 4, 3, 3)
  • Tên chỉ thêm số vào hai hàng vốn đã mạnh (33 trên Trí não, 4 trên Thể chất), không có gì cho Mặt phẳng Tâm hồn.
  • Số Tên đầy đủ 10 cùng Mặt phẳng Thể chất với Số chủ đạo 4, làm hướng thực tế càng đậm.
  • Với ngày sinh này, tên “Đức” vừa làm dày chỗ mạnh, vừa không bù chỗ yếu.
Lưu ý: Không có tên nào tốt hay xấu tự thân. “Đức” có thể là tên rất hợp với một ngày sinh khác, chẳng hạn ngày sinh thiếu hẳn số 3 và số 4. Tên chỉ được đánh giá khi đặt cạnh ngày sinh của chính người mang tên.

Vẽ biểu đồ cho tên nào?

Giống các số tên khác, hãy dùng tên đang được gọi hằng ngày. Tên gọi ảnh hưởng nhiều đến đời sống riêng; họ và họ tên đầy đủ ảnh hưởng rõ hơn trong công việc, giấy tờ.

Với người Việt, Ensado gợi ý vẽ hai biểu đồ: một cho tên gọi (ví dụ “Hà” hoặc “Thu Hà”) và một cho họ tên đầy đủ. Họ tên dài thường phủ kín nhiều ô hơn, nên cần chú ý cả những ô bị lặp quá nhiều. Đây là cách áp dụng của Ensado cho tên tiếng Việt; sách viết cho tên tiếng Anh, nơi người ta thường chỉ có tên và họ.

Những điều bạn học được trong bài này

  • Số Tên đầy đủ là tổng mọi chữ cái của tên, có giá trị 2–11 và 22/4, yếu hơn Số chủ đạo.
  • Trùng Số chủ đạo thì tăng cường mạnh nhất; cùng mặt phẳng thì tăng cường có cân bằng; khác mặt phẳng thì mở rộng cá tính.
  • Biểu đồ tên dùng lưới 3×3 như Biểu đồ ngày sinh, điền bằng số của từng chữ cái.
  • Tên tốt nhất là tên bù vào chỗ yếu; tên làm dày thêm chỗ đã mạnh là ít mong muốn nhất.
  • Tên chỉ có ý nghĩa khi đặt cạnh ngày sinh của chính người mang tên.
Cần nhớ: Hãy đặt Biểu đồ tên cạnh Biểu đồ ngày sinh và hỏi: tên này bù vào đâu, dồn thêm vào đâu? Cân bằng luôn đáng quý hơn dồn sức về một phía.

Xem của chính bạn: nhập ngày sinh và tên bạn đang dùng, công cụ sẽ vẽ Biểu đồ tên cạnh Biểu đồ ngày sinh và cho biết Số Tên đầy đủ của bạn cùng mặt phẳng hay khác mặt phẳng với Số chủ đạo.

Xem thần số học của bạn →

Câu hỏi thường gặp

Số Tên đầy đủ có thay thế Số chủ đạo không?

Không. Số chủ đạo từ ngày sinh luôn mạnh hơn. Số Tên đầy đủ chỉ tăng cường hoặc cân bằng cho Số chủ đạo.

Biểu đồ tên của tôi trùng Mũi tên với Biểu đồ ngày sinh, có đáng lo không?

Không cần lo. Điều đó chỉ cho thấy một điểm mạnh của bạn được tô đậm thêm. Bạn chỉ cần chủ động cân bằng, ví dụ rèn thêm những mặt mà cả hai biểu đồ đều ít nhắc đến.

Tên khiến biểu đồ “không thay đổi gì” thì có nên đổi tên?

Không bắt buộc. Tên khi đó trung tính, không gây bất lợi. Nếu muốn, bạn có thể thử một cách gọi khác thật sự dễ chịu với mình, nhưng không nên đổi tên chỉ vì một con số.

Nguồn: The Complete Book of Numerology (David A. Phillips, Hay House) — diễn giải lại bằng tiếng Việt từ Chương 13 (The Power of Names). Ví dụ và cách áp dụng cho tên tiếng Việt do Ensado biên soạn.